1. Trang chủ
  2. Dịch vụ
  3. Hóa chất xử lý nước bể bơi, cách sử dụng

Hóa chất xử lý nước bể bơi, cách sử dụng

Hóa chất xử lý nước bể bơi, cách sử dụng
( Hóa chất xử lý nước bể bơi, cách sử dụng )

 

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NƯỚC

 

Bể Bơi Di Động Việt Hàn

 

I. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ BƠI

1.2  Tiêu chuẩn hoá chất trong Hồ bơi

Bể bơi

Mức tối thiểu

Lý tưởng

Mức tối đa

Độ clo dư

1,0

1,0 – 3,0

3,0

Độ pH

7,2

7,2 – 7,6

7,8

 

II. Những quy định cơ bản trong xử lý nước:

2.1. Bảo dưỡng và Vệ sinh hồ bơi:

Hồ bơi xử dụng hằng ngày cần phải kiểm tra nồng độ CLO và PH chuẩn trong hồ trước khi sử dụng . Thời gian kiểm tra 2 lần /ngày , buổi sáng để biết xem CLO và PH trong nước hồ có đủ duy trì trong cả ngày hay không , buổi chiều tối để biết xem CLO và PH trong nước hồ bị bay hơi bao nhiêu trong 1 ngày để tính toán tăng liều lượng.

Vệ sinh hằng ngày hồ bơi cũng là điều quan trong ngăn ngừa sự phát triển rêu mốc

Bình lọc cát sử dụng nên xúc rửa cát ( Backwash ) khi áp suất đồng hồ cao ,để đảm bảo hiệu quả sử dụng . Và nên thay thế cát,sỏi và sau khoảng thời gian 2-4 năm hay thấy hệ thống lọc không còn được hiệu quả.

2.2  Cân bằng pH

+ Nếu pH quá thấp, các thiết bị trong bể dễ bị ăn mòn, giảm hiệu quả của máy lọc, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt).

+ pH quá cao: Nước đục, chất xử lý không hiệu quả, chi phí để duy trì độ trong sạch của bể tốn kém, ảnh hưởng đến da và mắt (khô da, xót mắt), xuất hiện cặn, nước nặng.

- Thành công hay thất bại của việc xử lý nước Hồ bơi còn phụ thuộc vào sự cân bằng pH trong nước (tự động điều chỉnh pH trong nước)

- Những điều cần biết:

         + pH phản ánh độ axit hay kiềm trong nước

         + Độ pH có thể thay đổi từ 0 đến 14

         + Độ trung tính của pH là 7,0. Trong các bể bơi độ trung tính vào khoảng 7,2.

         Dưới 7,2 nước sẽ thừa iopn H+, lúc này nước mang tính axit và sẽ chuyển màu vàng trong ống kiểm tra pH

         TRên 7,2 nước sẽ thiếu ion H+ lúc này nước sẽ mang tính kiềm và sẽ chuyển màu tím trong ống kiểm tra pH

         Độ pH đạt tiêu chuẩn cho phép phải nằm trong khoảng 7,2 ; 7,6. Lúc đó nước sẽ trong, dễ duy trì, tiết kiệm được hoá chất.

2.3  Biện pháp chống rêu, tảo

         Cần phải ngăn chặn sự sinh sôi nảy nở nhanh chóng của rong tảo. trong nhiều trườg hợp, chlorine không có tác dụng và rong rêu trở thành miễn dịch.

         Nên kết hợp 2 phương pháp quan trọng sau đây:

         1.. Hàng ngày lau cọ thành bể,đáy bể  để ngăn sự hình thành của các nhóm rong tảo.

         2.. Quy định sử dụng chất diệt tảo trong bể phụ thuộc vào từng loại của chất xử lý

Giữ cho máy lọc luôn sạch và khu vực xung quanh bể cũng phải luông sạch sẽ và khô ráo.

Ngoài ra còn phải đảm bảo đầy đủ thời gian lọc, tất cả những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự phát triển của rong tảo

III. CÁC HOÁ CHẤT SỬ DỤNG CHO HỒ BƠI

– Sử dụng hóa chất hồ bơi điều cần phải quan tâm là sau khi xử lý hóa chất phải có 1 khoảng thời gian ( 3-6 h)mới được sử dụng . Xử lý các loại hóa chất khác nhau phải cách nhau một khoảng thời gian 2-4h, vì cần phải có thời gian khuếch tán trong nước và trách tác dụng phụ lẫn nhau gây nên sự giảm hiệu quả của loại hóa chất đó
– Đảm bảo an toàn lao động cho người xử lý hóa chất ( đeo bao tay , khẩu trang , mắt kính )

Tác Dụng Của CHLORINE 90%

– Tác dụng chính là loại hóa chất làm trong nước hồ , diệt khuẩn , diệt vi trùng , ngăn ngừa rong rêu
– Sử dụng liều lượng duy trì hằng ngày 200g-300g /100m3  nước đối với điều kiện hồ bình thường . Lượng khách tắm đông, nước hồ sục mạnh , thời tiết nắng gắt , gió mạnh thì sử dụng lượng cao hơn .
– Sử dụng liều lượng cao dành cho hồ có lượng clo nền thấp quá, hồ xử lý clo lần đầu tiên hay hồ có diện tích lớn (độ bay hơi CHORINE 0.0-3.0 / 1 ngày ) thì ta nhân thêm 1.5 – 3.0 lần .
– CHLORINE 90% còn có tác dụng phụ là hạ nồng độ PH  , cho nên trước khi bỏ CHLORINE ta phải kiểm tra nồng độ PH 7.2-7.6 , nếu nồng độ PH trong nước thấp dưới mức 6.8 sẽ làm giảm hiệu quả nồng độ của CHLORINE vì nồng độ AXIT tạp trong nước cao hút oxigen trong nước làm giảm tác dụng của clo .

Tác Dụng Của SODA

– Làm tăng nồng độ PH .

_ Diệt khuẩn
– Sử dụng liều lượng  : 1 – 3 Kg / 100m3 / lần .
– Cách dùng :  Hòa tan với nước rải xung quanh mặt hồ , nếu xử lý lượng lớn thì phải chia lượng nhỏ rải nhiều lần tránh tình trạng sốc nước gây đục hồ. Sau 6h mới cho khách tắm.

Tác Dụng Của AXIT HCL (32%)

– Làm giảm nồng độ PH , sử dụng kèm CHLORINE 70%
– Sử dụng liều lượng : 1 – 4 lit / 100m3 / lần .
– Cách dùng : Hòa tan lượng nhỏ với nước rải xung quanh mặt hồ . Sau 3-6h mới cho khách tắm

Tác Dụng Của JAVEN:

_ Là hóa chất tẩy trắng,có tính ô xi hóa và khử trùng mạnh,an toàn

_Thành phần hóa học là NaOcl

_ Liều lượng sử dụng: 1lit – 1,5 lít/ 100m3

_Nước Javen thường có nồng độ clo vào khoảng 10 – 12% rẻ hơn các loại clo dạng khác nên được sử dụng nhiều ở bể bơi công cộng.

Tác Dụng của PAC

– Làm lắng cặn hồ bơi .
– Sử dụng liều lượng : 2kg / 100m3 / lần .
– Cách dùng : Trước khi sử dụng phải nâng PH và CLO lên mức chuẩn và tắt hệ thống lọc để cho mặt nước yên lặng  Hòa tan lượng nhỏ với nước rải xung quanh mặt hồ . Sau 6h chất cặn sẽ bị một lớp màng kéo lắng hết xuống đáy , sau đó sử dụng bàn hút xả bỏ .

Bộ đo pH Clo trong nước

– Bằng điện tử hoặc chỉ thị màu để chắc chắn rằng nước trong bể đủ hàm lượng Clo và đạt mức pH an toàn 7.0-7.4

Nước trong bể bơi phải được lọc tuần hoàn trước khi lấy mẫu và mẫu nước thử phải lấy ở độ sâu khoảng 45cm dưới mặt nước. Lấy mẫu nước thử trong hồ bơi cho vào hộp thử nước ngang với vạch trên cùng. Sau đó nhỏ 06 giọt thuốc thử Chlorine, cho vào mẫu nước thử, lắc đều chờ cho thuốc tan hết. Nếu mầu nước trong ống thử tương đương với mầu chuẩn trong khoảng IDEAL là lượng Chlorine đủ . Nếu vạch dưới IDEAL thì cho thêm Chlorine vào hồ , nếu cao hơn thì ngưng một ngày mới cho tiếp Chlorine.

IV. Các nguyên nhân và giải pháp cho xử lý nước hồ bơi.

Hồ bơi khi gặp sự cố là điều không mong muốn nên xử lý kiên trì và đúng cách vì việc xử lý mất thời gian tốn tiền, cho nên việc đề phòng sự cố là điều phải làm . Độ PH trong nước rất quan trọng đối với hồ vì nó được nó được vì như sức đề kháng của con người . .Nước hồ bơi khi gặp sự cố là do lượng rong rêu , tảo , cặn bã , tạp chất , nước ngầm hay hóa chất gây nên .

Nước hồ mờ có màu đục nước gạo : kiểm tra CLO và PH xem có tốt hay không , nếu CLO hay PH cao là do sự khuếch tán chưa đều hay hàm lượng cao trong nước hồ  . Xử lý bằng cách vận hành hệ thống lọc công suất cao .

Nước hồ màu xanh rêu, xanh lá mạ : Kiểm tra CLO và PH xem có tốt không , nếu thấp là do sự suất hiện nhiều của rong rêu và cặn bã nhiều trong nước . Xử lý bằng cách nâng CLO trong nước lên mức Cao nhất , có thể sử dụng thêm ATRINE để tăng hiệu quả , vận hành hệ thống lọc công suất cao.  

Nước hồ có màu đen , bạc, mờ : Kiểm tra CLO và PH thấp thì nâng lên mức chuẩn và chạy lọc nếu thấy ổn định.Nếu chưa ổn thì phải xem lại  hệ thống lọc, cụ thể là bình lọc cát , vì lượng cát và sỏi bị hao hụt do xúc rửa nên hiệu quả lọc không cao , lúc này nên thay cát sỏi .

Nước hồ có màu nước trà nhạt , hay đỏ gạch nhạt :  CLO và PH ổn định kết quả đo bình thường , và sự cố này hay lặp lại thường xuyên thì phải kiểm tra nguồn nước , nước có độ cứng cao khi sử dụng CLO sẽ gây nên màu sắc này . Nguồn nước châm thêm vào hồ nên phải ổn định PH và kiểm tra độ phèn , độ cứng trong nước máy cũng là lý do lớn gây nên sự cố , hiện tượng này ta xử lý bằng METAL AWAY và sau đó cho chạy lọc hết công suất .

 

 







 

Share    

Hãy liên ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và mua sản phẩm với giá ưu đãi nhất:
CÔNG TY TNHH VINA HỒNG DƯƠNG
Trụ sở chính: Ngọc Đình – Hồng Dương – Thanh Oai – Hà Nội
Hotline: 0984.997.997 - 0422.666.777
Email: vinahongduong@gmail.com

Có thể bạn quan tâm?

Bảo trì và chăm sóc bể bơi
Cải tạo và nâng cấp bể bơi
Tư vấn thiết kế
Thi công xây dựng